Tecentriq (Atezolizumab) 1200mg/20 ml


Everest Pharmaceuticals Ltd.,
TECENTRIQ120020

Tên thuốc: Tecentriq

Thành phần: Atezolizumab

Đóng gói 1 lọ/hộp: 1200 mg/20 ml

60 mg/mL

Nhà sản xuất: Roche


Còn hàng

Cơ chế tác dụng

Liên kết của PD-L1 với các thụ thể PD-1 và B7.1 trên tế bào T dẫn đến ức chế hoạt động của tế bào T gây độc thông qua ức chế sự tăng sinh tế bào T và sản xuất cytokin. PD-L1 có thể biểu hiện trên các tế bào khối u và tế bào miễn dịch thâm nhập vào khối u và có thể góp phần gây ức chế đáp ứng miễn dịch chống khối u trong vi môi trường tại vị trí có khối u.

Atezolizumab là một kháng thể đơn dòng thuộc nhóm globulin miễn dịch G1 (IgG1) của người được thiết kế dựa trên phần Fc, có khả năng liên kết trực tiếp với PD-L1 và ức chế sự tương tác của phân tử này với các recetor PD-1 và B7.1, dẫn đến giải ức chế sự đáp ứng miễn dịch qua trung gian PD-L1/PD-1, bao gồm tái hoạt hóa đáp ứng miễn dịch chống khối u. Atezolizumab không ảnh hưởng đến tương tác PD-L2/PD-1. Trong các mô hình gây khối u đồng loại trên chuột nhắt trắng, ức chế hoạt tính PD-L1 đã dẫn đến giảm sự phát triển của khối u.

1. Chỉ định:

Tecentriq (atezolizumab) được chỉ định để điều trị cho các bệnh nhân mắc ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) di căn mà bệnh vẫn tiến triển trong hoặc sau khi dùng phác đồ hóa trị có chứa platinum.

2. Hướng dẫn sử dụng:

- Nguyên tắc chung:

+ Tecentriq (atezolizumab) phải được dùng theo đường truyền tĩnh mạch dưới sự giám sát của một nhân viên y tế có chuyên môn. Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.

+ Cần trao đổi với bác sĩ kê đơn khi có dự định thay thế thuốc này bằng bất k sinh phẩm nào khác.

+ Liều khuyến cáo là 1200 mg truyền tĩnh mạch một lần; mỗi 3 tuần/một lần (chu kỳ 21 ngày). Liều khởi đầu của Tecentriq phải được truyền trong 60 phút. Nếu bệnh nhân có khả năng dung nạp tốt với lần truyền đầu tiên, những liều tiếp theo có thể được truyền trong 30 phút.

- Thời gian đợt điều trị: Bệnh nhân được điều trị bằng Tecentriq cho đến khi thuốc không còn hiệu quả lâm sàng hoặc xuất hiện độc tính không thể kiểm soát.

- Tạm ngưng hoặc bỏ lỡ một liều

Nếu bị lỡ một liều Tecentriq so với dự kiến, cần dùng thuốc ngay khi có thể; không chờ cho đến thời điểm dùng liều kế tiếp. Liệu trình dùng thuốc cần được điều chỉnh để duy trì khoảng cách giữa các liều là 3 tuần.

Không khuyến cáo giảm liều Tecentriq.

a. Tạm dừng Tecentriq nếu gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:
- Viêm phổi độ 2

- Aspartate aminotransferase (AST) hoặc alanine aminotransferase (ALT) lớn hơn 3 lần và lên đến 5 lần chỉ số trên của giới hạn bình thường (ULN) hoặc bilirubin toàn phần lớn hơn 1,5 lần và lên đến 3 lần so với ULN.

- Tiêu chảy hoặc viêm đại tràng độ 2 hoặc độ 3.

- Viêm tuyến yên có triệu chứng, suy thượng thận, suy giáp, cường giáp hoặc tăng đường huyết độ 3 hoặc độ 4.

- Độc tính tiền thị giác độ 2.

- Viêm tụy độ 2 hoặc độ 3, hoặc tăng nồng độ enzym amylase hoặc lipase độ 3 hoặc độ 4 (lớn hơn hai lần ULN).

- Nhiễm trùng độ 3 hoặc độ 4.

- Phản ứng liên quan đến tiêm truyền độ 2.

- Phát ban độ 3.

- Viêm cơ tim độ 2.

Tecentriq có thể được tiếp tục dùng lại ở những bệnh nhân mà tình trạng phản ứng bất lợi được cải thiện đến độ 0-1.

b. Dừng Tecentriq vĩnh viễn nếu gặp phải bất kỳ trường hợp nào sau đây:

- Viêm phổi độ 3 hoặc độ 4.

- Nồng độ AST hay ALT lớn hơn 5 lần ULN hoặc bilirubin toàn phần lớn hơn 3 lần ULN.

- Tiêu chảy hoặc viêm đại tràng độ 4.

- Viêm tuyến yên độ 4.

- Hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ, hội chứng Guillain-Barré hoặc viêm não - màng não (tất cả các mức độ).

- Độc tính tiền thị giác độ 3 hoặc độ 4.

- Viêm tụy độ 4 hoặc viêm tụy tái phát bất kỳ độ nào.

- Phản ứng liên quan đến tiêm truyền độ 3 hoặc độ 4.

- Phát ban độ 4.

- Viêm cơ tim độ 3 hoặc độ 4.

c. Các hướng dẫn sử dụng liều đặc biệt:

- Tính an toàn và hiệu quả của Tecentriq trên trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu.

- Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều Tecentriq trên các bệnh nhân ≥65 tuổi.

- Suy thận: Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận.

- Suy gan: Dựa trên một phân tích dược động học quần thể, không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.

- Cách dùng: Truyền tĩnh mạch (giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị nếu gặp phản ứng liên quan tiêm truyền độ 1-2). Không tiêm tĩnh mạch nhanh. Không được lắc. Chỉ pha loãng với NaCl 0,9%.

- Thận trọng:

Theo dõi dấu hiệu/triệu chứng viêm phổi, viêm gan, viêm đại tràng, bệnh nội tiết, viêm màng não/viêm não, bệnh thần kinh vận động/thần kinh cảm giác, viêm tụy cấp, viêm cơ tim, nhiễm trùng. Thai kỳ: không khuyến cáo, trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm tàng. Phụ nữ cho con bú: ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị. Trẻ em và thiếu niên < 18 tuổi: chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả.

3. Phản ứng phụ:

- Rất phổ biến: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn; mệt mỏi, suy nhược; sốt; giảm cảm giác thèm ăn; đau khớp; khó thở; phát ban, ngứa. 

- Thường gặp: Giảm tiểu cầu; suy giáp, cường giáp; khó nuốt, viêm đại tràng, đau bụng; ớn lạnh; h/c giả cúm; phản ứng liên quan tiêm truyền; Tăng ALT/AST; quá mẫn; hạ kali/natri máu; đau cơ xương; giảm oxy máu, nghẹt mũi, viêm phổi; hạ huyết áp.

4. Các hướng dẫn đặc biệt trong sử dụng

Không được tiêm tĩnh mạch nhanh.

Không được lắc.

Chuẩn bị: Kiểm tra bằng mắt thường các tiểu phân và sự đổi màu của bao bì và dung dịch pha tiêm truyền trước khi sử dụng. Dung dịch Tecentriq không màu hoặc màu vàng nhạt.

Hủy bỏ lọ thuốc nếu dung dịch đục, đổi màu hoặc quan sát thấy các tiểu phân.

Hướng dẫn pha loãng: Tecentriq cần được pha chế bởi một cán bộ y tế, sử dụng kĩ thuật vô trùng.

Chuẩn bị dung dịch để truyền như sau:

- Lấy 20 mL dung dịch đậm đặc Tecentriq từ lọ thuốc

- Pha loãng với 250 mL túi polyvinyl clorua (PVC), polyethylene (PE), hoặc polyolefin (PO) có chứa dung dịch natri clorid 0,9% pha tiêm.

- Chỉ được pha loãng thuốc với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%.

Bảo quản dung dịch sau khi pha loãng: Tecentriq không chứa chất bảo quản, do đó, mỗi lọ chỉ được sử dụng một lần. Dùng ngay sau khi chuẩn bị. Nếu dung dịch Tecentriq sau khi pha loãng không được sử dụng ngay, có thể bảo quản như sau:

+ Bảo quản ở nhiệt độ phòng không quá 6 giờ kể từ lúc pha. Thời gian này bao gồm bảo quản ở nhiệt độ phòng dung dịch truyền trong túi truyền và thời gian cho việc tiêm truyền.

+ Hoặc bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C trong thời gian không quá 24 giờ.

+ Không để đông lạnh.

5. Cảnh báo: Để cải thiện khả năng truy tìm nguồn gốc của các thuốc sinh phẩm, tên thương mại và số lô của các sản phẩm đã dùng cần được lưu lại rõ ràng (hoặc ghi chú) trong hồ sơ bệnh án.

- Viêm phổi liên quan đến miễn dịch

Những trường hợp viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm phổi.

Cần ngừng điều trị với Tecentriq khi xuất hiện viêm phổi độ 2 và bắt đầu sử dụng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các triệu chứng được cải thiện ≤ độ 1, có thể giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể điều trị lại với Tecentriq nếu viêm phổi được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prenisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq khi xuất hiện viêm phổi độ 3 hoặc 4.

- Viêm gan liên quan đến miễn dịch

+ Những trường hợp viêm gan, có thể dẫn đến tử vong, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm gan. Cần theo dõi nồng độ aspartat aminotransferase (AST), alanin aminotransferase (ALT) và nồng độ bilirubin trước điều trị và định kì trong quá trình điều trị với Tecentriq. Cần xem xét biện pháp xử trí thích hợp đối với các bệnh nhân có bất thường xét nghiệm chức năng gan tại thời điểm trước khi sử dụng thuốc.

+ Cần ngừng điều trị bằng Tecentriq nếu xuất hiện viêm gan độ 2 (ALT hoặc AST >3x chỉ số trên của giới hạn bình thường (ULN) hoặc nồng độ bilirubin máu >1,5x ULN kéo dài nhiều hơn 5-7 ngày và bắt đầu điều trị bằng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các xét nghiệm chức gan được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể tái sử dụng Tecentriq nếu viêm gan được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng Tecentriq vĩnh viễn khi xuất hiện viêm gan độ 3 hoặc độ 4 (ALT hoặc AST >5,0x ULN hoặc bilirubin máu >3x ULN).

- Viêm đại tràng liên quan đến miễn dịch

+ Những trường hợp tiêu chảy hoặc viêm đại tràng đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm đại tràng.

+ Cần ngừng điều trị với Tecentriq khi xuất hiện viêm đại tràng (có triệu chứng) hoặc tiêu chảy độ 2 hoặc 3 (tăng số lần đi ngoài ≥4 lần/ngày so với trước điều trị). Đối với trường hợp viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 2, nếu các triệu chứng kéo dài >5 ngày hoặc tái phát, bắt đầu sử dụng prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Để điều trị viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 3, cần dùng coricosteroid đường tĩnh mạch (methylprednisolon liều 1-2 mg/kg/ngày hoặc tương đương) và chuyển sang dùng corticosteroid đường uống (prednisone liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương) sau khi các triệu chứng đã cải thiện. Nếu các triệu chứng đã cải thiện ≤ độ 1, cần giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể điều trị lại với Tecentriq nếu tiêu chảy hoặc viêm đại tràng đã cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm tới ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq khi xuất hiện viêm đại tràng hoặc tiêu chảy độ 4 (đe dọa tính mạng; cần can thiệp khẩn cấp).

- Bệnh nội tiết liên quan đến miễn dịch

+ Suy giáp trạng, cường giáp trạng, suy thượng thận, viêm tuyến yên và đái tháo đường tuýp 1, bao gồm các trường hợp nhiễm toan ceton do đái tháo đường, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh nội tiết. Theo dõi chức năng tuyến giáp trước điều trị và định kì trong suốt quá trình điều trị với Tecentriq. Cần xem xét biện pháp xử trí thích hợp đối với các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường trước khi dùng thuốc.

+ Các bệnh nhân có xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường không triệu chứng vẫn có thể dùng Tecentriq. Với trường hợp suy giáp có triệu chứng, cần ngừng Tecentriq và bắt đầu điều trị thay thế hormon tuyến giáp nếu cần. Suy giáp đơn thuần có thể được điều trị thay thế hormon mà không cần dùng corticosteroid. Với cường giáp có triệu chứng, cần ngừng Tecentriq và bắt đầu sử dụng một thuốc kháng giáp trạng như methimazol hoặc carbimazol nếu cần.

+ Có thể dùng lại Tecentriq khi các triệu chứng đã được kiểm soát và chức năng tuyến giáp đã cải thiện.

+ Với trường hợp suy thượng thận có triệu chứng, cần ngừng sử dụng Tecentriq và bắt đầu sử dụng methylprednisolon liều 1-2 mg/kg đường tĩnh mạch mỗi ngày hoặc tương đương. Khi các triệu chứng đã cải thiện, có thể dùng prednisone đường uống với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Nếu các triệu chứng cải thiện ≤ độ 1, có thể giảm dần liều corticosteroid trong ≥1 tháng. Có thể dùng lại Tecentriq nếu suy thượng thận được cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và liều corticosteroid đã giảm ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương, đồng thời bệnh nhân đã được điều trị ổn định bằng phác đồ thay thế hormon (nếu cần).

+ Cần tạm ngừng điều trị bằng Tecentriq trên bệnh nhân viêm tuyến yên độ 2 hoặc độ 3. Cần bắt đầu điều trị với methylprednisolon đường tĩnh mạch liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương và bắt đầu điều trị thay thế hormon nếu cần. Khi các triệu chứng đã được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng. Có thể dùng lại Tecentriq nếu triệu chứng cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tuần và corticosteroid đã được giảm xuống tương đương ≤ 10 mg prednisone đường uống mỗi ngày hoặc tương đương và bệnh nhân đã được điều trị ổn định bằng phác đồ thay thế (nếu cần). Cần ngưng điều trị bằng Tecentriq vĩnh viễn đối với viêm tuyến yên độ 4.

+ Cần bắt đầu điều trị bằng insulin trên bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 1. Với trường hợp tăng đường huyết ≥ độ 3 (đường huyết lúc đói >250 mg/dL), cần ngừng sử dụng Tecentriq. Có thể dùng lại Tecentriq nếu đã kiểm soát được đường huyết với phác đồ thay thế insulin.

- Viêm não - màng não liên quan đến miễn dịch

+ Viêm não - màng não đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng viêm màng não hoặc viêm não.

+ Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq khi xuất hiện viêm màng não hoặc viêm não bất kì độ nào. Cần điều trị với methylprednisolon đường tĩnh mạch với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Chuyển sang dùng prednisone đường uống liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương khi các triệu chứng của bệnh nhân đã cải thiện. Nếu các triệu chứng đã được cải thiện ≤ độ 1, giảm dần liều corticosteroid trong thời gian ≥1 tháng.

- Bệnh thần kinh liên quan đến miễn dịch

+ Hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré, có thể đe dọa tính mạng, đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng của bệnh thần kinh vận động và bệnh thần kinh cảm giác.

+ Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq khi gặp hội chứng nhược cơ/bệnh nhược cơ hoặc hội chứng Guillain-Barré ở bất kì độ nào. Cân nhắc sử dụng corticosteroid toàn thân với prednisone đường uống, liều 1-2 mg/kg mỗi ngày, hoặc tương đương.

- Viêm tụy liên quan đến miễn dịch

+ Viêm tụy, bao gồm tăng nồng độ amylase và lipase huyết thanh, đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý viêm tụy cấp.

+ Cần ngừng Tecentriq khi nồng độ lipase hoặc amylase tăng ≥ độ 3 (>2,0 chỉ số trên của giới hạn bình thường) hoặc viêm tụy độ 2 hoặc 3 và bắt đầu điều bằng methylprednisolon đường tĩnh mạch với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Khi các triệu chứng đã cải thiện, chuyển sang dùng prednisone đường uống với liều 1-2 mg/kg mỗi ngày hoặc tương đương. Có thể dùng lại Tecentriq khi nồng độ lipase hoặc amylase huyết thanh cải thiện ≤ độ 1 trong 12 tháng hoặc các triệu chứng viêm tụy đã thoái lui, đồng thời liều corticosteroid đường uống đã giảm ≤ 10 mg prednisone mỗi ngày hoặc tương đương. Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq khi viêm tụy độ 4 hoặc viêm tụy tái phát ở bất kì độ nào.

- Viêm cơ tim có liên quan đến miễn dịch

+ Viêm cơ tim đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq. Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của viêm cơ tim.

+ Cần tạm ngừng điều trị bằng Tecentriq đối với viêm cơ tim độ 2. Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq đối với viêm cơ tim độ 3 hoặc 4. Cần xem xét việc bắt đầu điều trị corticosteroid toàn thân.

- Phản ứng liên quan đến tiêm truyền

+ Các phản ứng liên quan đến tiêm truyền thuốc đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng với Tecentriq.

+ Cần giảm tốc độ truyền hoặc ngừng điều trị trên các bệnh nhân gặp các phản ứng liên quan đến tiêm truyền ở độ 1 hoặc 2. Cần ngừng vĩnh viễn Tecentriq trên các bệnh nhân gặp phản ứng tiêm truyền độ 3 hoặc 4. Các bệnh nhân gặp phản ứng liên quan đến tiêm truyền ở độ 1 hoặc 2 có thể tiếp tục dùng Tecentriq dưới sự theo dõi chặt chẽ; có thể cân nhắc dự phòng bằng thuốc hạ sốt và thuốc kháng histamin.

- Nhiễm trùng

Nhiễm trùng nặng, bao gồm nhiễm khuẩn huyết, Herpes não và nhiễm trùng lao dẫn đến xuất huyết sau phúc mạc xảy ra ở những bệnh nhân dùng Tecentriq. Theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng của bệnh nhân và điều trị bằng thuốc kháng sinh đối với các bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã bị nhiễm khuẩn. Cần tạm ngừng điều trị bằng Tecentriq trên các bệnh nhân nhiễm trùng ≥ độ 3.

- Bảo quản

+ Bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C.

+ Tecentriq cần được bảo quản tránh ánh sáng.

+ Không được để đông lạnh. Không được lắc.

+ Dung dịch pha loãng để truyền cần được dùng ngay. Nếu dung dịch thuốc chưa được dùng ngay, có thể bảo quản ở nhiệt độ 2°C-8°C trong thời gian lên tới 24 giờ hoặc trong 8 giờ ở nhiệt độ phòng (≤ 30°C)./.

Nhà thuốc Anh Chính - Bác sĩ Chính 365

Để mọi bệnh nhân được dùng đúng thuốc với giá tốt

Ths, Bs: LÊ VĂN CHÍNH

Liên hệ SĐT:  096 658 1290 

Email: dr.chinh068@gmail.com

Đảm bảo tư vấn tận tình, hàng chính hãng với giá tốt nhất! 

Sorafenat, Geftinat, Tagrix, Osimert

Chúng tôi cung ứng thuốc toàn quốc!

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La, Tây Ninh, Thái Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Trà Vinh, Tuyên Quang, Vĩnh Long, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Phú Yên, 

Thuốc có sẵn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tại các tỉnh và thành phố khác, giao hàng chuyển phát nhanh theo đường bưu điện.